Nghiên cứu - Phê bình - Trao đổi

Vài mẩu chuyện cuối tuần

 

“Cuba” Nghĩa Là Gì?

Người Cuba sử dụng ngôn ngữ chính thức là tiếng Tây Ban Nha, tên đầy đủ hiện nay của quốc gia này là República de Cuba (Cộng hòa Cuba). Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc của từ Cuba. Ở đây, chúng tôi xin giới thiệu những quan điểm đã phổ biến rộng rãi trên văn bản.

Anh-minh-hoa---Vai-mau-chuyen-cuoi-tuan---anh-2

Theo Wikipedia (bản tiếng Tây Ban Nha), Cuba là một từ được ghi trong nhật ký của Christopher Columbus, nó là sự biến dạng của từ cubanacán trong ngôn ngữ Taíno. Người bản địa sống trên đảo đã sử dụng từ cubanacán để gọi lãnh thổ Cuba trong giai đoạn thuộc địa của Tây Ban Nha. Tuy nhiên, giả thuyết này đã bị phản đối dữ dội vì trên thực tế, nhật ký của Christopher Columbus không còn bản gốc, người ta đã tạo phiên bản và ghi như thế.

Một giả thuyết khác cho rằng Cuba là cái tên xuất phát từ ngôn ngữ Ả Rập, được sử dụng để chỉ một nhà thờ Hồi giáo có mái vòm, nơi rửa tội cho người dân trên đảo. Xem ra quan điểm này cũng không vững chắc lắm.

Những người ủng hộ thuyết Christopher Columbus là người Bồ Đào Nha thì cho rằng Columbus đã lấy tên thị trấn Cuba thuộc quận Beja ở Bồ Đào Nha để đặt tên cho hòn đảo Cuba.

Hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu tin rằng cái tên Cuba có nguồn gốc từ ngôn ngữ của tộc người Taíno sống ở vùng Caribe và bang Florida (một bang ở khu vực đông nam nước Mỹ). Người ta không hiểu ý nghĩa chính xác của cái tên này là gì. Nhưng theo quyển The Dictionary of the Taino Language của Alfred Carrada thì Cuba có khả năng được dịch từ chữ cubao (vùng đất màu mỡ), còn theo Taino indigenous peoples of the Caribbean Dictionary thì nó được dịch từ chữ coabana (một nơi rộng lớn) – cả hai từ này đều thuộc ngôn ngữ Taíno. Quyển Names and Their Histories; a Handbook of Historical Geography and Topographical Nomenclature thì cho biết, ban đầu Christopher Columbus đặt tên cho đảo Cuba là Cabo de Cuba, về sau rút gọn chỉ còn Cuba. Nhìn chung, cái tên Cuba có nguồn gốc từ chữ cubao hay coabana là giả thuyết được nhiều người tán thành nhất.

 

Người Hoa Là “Ba Tàu”?

Có quan điểm cho rằng Tàu là âm cổ Hán Việt của từ曹- một từ có âm Hán Việt hiện đại là tào, có nghĩa là “quan”. Ngày xưa ở nước ta, quan cai trị là người Trung Hoa nên dân chúng gọi người Trung Hoa là tàu, nghĩa là quan. Về sau, tuyệt đại đa số người Trung Hoa dù không làm quan vẫn được gọi là Tàu.

Theo chúng tôi, có hai điều cần phản biện ở đây.

Thứ nhất, chúng tôi không nghĩ rằng “tàu là âm cổ Hán Việt”, bởi vì khi tra cứu nhiều quyển từ Hán Việt chúng tôi vẫn không thấy chữ tào 曹 có âm Hán Việt cổ là tàu. Xét về từ nguyên, chữ tào曹 là dấu vết của chữ viết thảo còn sót lại. Nó có nguồn gốc từ 2 chữ đông東 kết hợp lại để tạo thành chữ tào 㯥 viết theo lối Khải thư, có nghĩa nguyên thủy là “cái túi”. Chữ tào曹 hiện nay có cấu trúc: 2 chữ đông phía trên và chữ viết 曰 phía dưới, nghĩa gốc dùng để chỉ “họ” của người. Thí dụ: Tào Tháo (曹操; 155-220).

Thứ hai, trên thực tế, người Hoa sinh sống tại Việt Nam không thích bị gọi là “người Tàu” hay “ Ba Tàu”, vì theo họ đó là hai cách gọi có tính chế giễu, miệt thị (Nếu tàu có nghĩa là quan thì tại sao họ lại không thích chứ?).

Hiện nay có hai nguồn tài liệu chứng minh nghĩa của người Tàu và ba Tàu xem ra hợp lý, chúng tôi xin phép giới thiệu với bạn đọc sau đây.

Ngày xưa người Trung Hoa dùng tàu chở hàng hóa sang nước ta buôn bán khá nhiều nên dân ta thường gọi họ là người Tàu và gọi hàng hóa của họ là hàng Tàu, đồ Tàu. Điều này đã được khẳng định trong Đại Nam quốc âm tự vị của Huình-Tịnh Paulus Của (Nxb. Sài Gòn, 1974) trong mục “Tàu” với những nghĩa liên quan như sau: Thuyền lớn, thuyền đi biển, nước Trung Quốc; người An Nam thấy tàu khách qua lại nhiều, lấy đó mà gọi là nước Tàu, người Tàu”; còn người Tàu được định nghĩa là người có nhiều tàu, người Trung Quốc (t.II, tr.348). Trong những từ điển Hán Việt mà chúng tôi có, không tìm thấy chữ Hán nào có âm Hán Việt là tàu.

Trong chữ Nôm có hai chữ đọc là tầu, tàu, đều cùng có nghĩa là tàu thuyền. Đó là chữ tào 槽 mượn từ Hán ngữ. Xét về từ nguyên, chữ tào 槽 này gồm có chữ mộc 木 kết hợp với thanh phù là tào曹. Nó có nghĩa gốc là cái máng cho súc vật ăn, cũng giống như nghĩa hiện nay (mã tào馬槽 = máng ngựa; trư tào豬槽 = máng heo…); về sau từ này có thêm những nghĩa khác là “cái giá để gác dây đàn”; “đồ đựng rượu” hoặc “thức uống”; “đường dẫn nước, kênh, ngòi”… chẳng liên quan gì với chữ tào曹 có nghĩa là quan. Cha ông ta đã mượn chữ tào 槽 này để thể hiện một chữ mang ý nghĩa khác trong tiếng Việt là tàu (thuyền). Ngoài ra còn một chữ đọc là tào 艚, có nghĩa là tàu gỗ chở hàng (cả ba chữ này đều mượn nguyên xi từ Hán ngữ).

Tóm lại, tàu là một từ thuần Việt, dùng để chỉ tàu thuyền, về sau có nghĩa là người Tàu như Đại Nam Quốc Âm tự vị đã định nghĩa.

Riêng về ba Tàu thì xuất phát từ “ba vùng đất mà chúa Nguyễn cho phép người Hoa làm ăn sinh sống: vùng Cù Lao Phố (Đồng Nai), Sài Gòn Chợ Lớn, Hà Tiên, từ Tàu bắt nguồn từ phương tiện đi lại của người Hoa khi sang An Nam, nhưng dần từ Ba Tàu lại mang nghĩa miệt thị, gây ảnh hưởng xấu” (trích từ mục Tạp vụ trong Gia Định báo, số 5, năm thứ 6, phát hành ngày 16-2-1870).

Anh-minh-hoa---Vai-mau-chuyen-cuoi-tuan---anh-1

Asia Hay Ásia?

Nếu giải thích một từ nào đó, chỉ cần viết sai một chữ cái hoặc dấu thanh (hay dấu trọng âm) của từ đó thì ý nghĩa hoặc cách phát âm của từ sẽ thay đổi. Thí dụ, trong quyển sách nọ, tác giả cho biết “châu Á” là địa danh mượn từ tiếng Hán, nói tắt là Á Tế Á 亞細亞. Á Tế Á là hình thức phiên âm từ tiếng Bồ Đào Nha Asia – một từ lại bắt nguồn từ tiếng Latin, cũng viết là Asia. Như vậy, tác giả đã khẳng định Asia là từ chỉ châu Á trong cả tiếng Bồ Đào Nha và Latin!

Dĩ nhiên, nhiều người biết châu Á là địa danh mượn từ tiếng Hán, nói tắt là Á Tế Á 亞細亞,bởi vì điều này quá đơn giản, chỉ cần đọc mục châu Á của Wikipedia tiếng Việt thì biết ngay, nhưng có thật sự trong tiếng Bồ Đào Nha châu Á là Asia? Không hoàn toàn đúng như vậy!

Chúng ta biết rằng tiếng Bồ Đào Nha có nguồn gốc từ tiếng Latin. Tuy từ châu Á trong tiếng Latin viết là Asia giống như tiếng Anh, Ý, Tây Ban Nha, Indonesia và một số ngôn ngữ khác như Arpitan, Bosnia, Galicia, Lakota, Rumani hay Uzbek… nhưng trong tiếng Bồ Đào Nha thì từ châu Á lại viết là Ásia. Xét về cả chính tả và cách phát âm thì a và á có sự khác biệt trong một từ cụ thể. Nguyên âm a là nguyên âm không nhấn mạnh (unstressed vowel), nhưng á lại là nguyên âm nhấn mạnh (stressed) và á chính là loại nguyên âm thấp nhấn mạnh (low stressed vowel) trong tiếng Bồ Đào Nha.

Nói một cách chính xác thì trong tiếng Bồ Đào Nha, từ châu Á phải viết là Ásia, chứ không phải Asia. Thí dụ: Ásia Oriental (Đông Á); Ásia Pacífico (châu Á – Thái Bình Dương); còn A empresa despacha encomendas para a Europa e Ásia thì có nghĩa là Công ty vận chuyển những kiện hàng bằng đường biển sang châu Âu và châu Á.

Có ý kiến cho rằng “Asia là một obsolete spelling of Ásia, nghĩa là một cách viết (chính tả) cũ/lỗi thời của Ásia. Điều này cũng có nghĩa là trong quá khứ, từ này từng được viết là Asia”. Cách nghĩ này đáng chú ý, tuy nhiên điểm chính mà chúng ta xét ở đây là tiếng Bồ Đào Nha gọi châu Á là gì, chứ không phải tìm hiểu cái gọi là “obsolete spelling of Ásia”. Bài Ásia trong Wikipedia (bản tiếng Bồ Đào Nha), phần nói về “Etimologia” (từ nguyên) có câu: “O termo “Ásia” foi recebido pela língua portuguesa através do latim, a partir do grego antigo Ασία.”, nghĩa là “thuật ngữ “Ásia” được tiếp nhận vào tiếng Bồ Đào Nha qua tiếng Latin, một chữ có gốc từ tiếng Hy Lạp cổ Ασία”. Như vậy, nếu xét về từ nguyên thì Ασία mới là từ gốc chứ không phải Asia của tiếng Latin.

Bây giờ chúng ta thử liên hệ sang tiếng Việt cho vui nhé. Từ “châu Á” mà bỏ dấu sắc chỉ còn “châu A” thì nên hiểu nghĩa thế nào? Tóm lại, sai một li thì đi một dặm…

Vương Trung Hiếu
(Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ)
Tuần Báo Văn Nghệ TP.HCM số 431

Ý Kiến bạn đọc