Nghiên cứu - Phê bình - Trao đổi

Những từ liên quan với lễ Giáng sinh

Noel, Christmas và Xmas

Noel, Christmas hay Xmas là những từ dùng để chỉ ngày lễ kỷ niệm Chúa Giêsu chào đời. Ở Việt Nam, người ta gọi là Lễ Giáng Sinh hay Lễ Thiên Chúa giáng sinh. Ngày lễ này được tổ chức chính thức vào 25/12, nhưng thường thì người ta mừng lễ từ tối 24/12 theo cách tính của lịch Do Thái (thời điểm bắt đầu một ngày là lúc hoàng hôn chứ không phải nửa đêm). Lễ chính thức (25/12) được gọi là “lễ chính ngày”, còn lễ đêm 24/12 gọi là “lễ vọng”.

Noel (tiếng Anh) là chữ xuất hiện từ cuối thế kỷ XIV, có nguồn gốc từ chữ Noël (tiếng Pháp), một biến thể của chữ Naël. Naël lại có gốc từ chữ nātālis (diēs) trong tiếng Latin, có nghĩa là “(ngày) sinh”. Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng Noel xuất phát từ chữ Emmanuel trong tiếng Hy Lạp – một chữ có gốc từ chữ “Immanu’el” trong tiếng Hebrew, với nghĩa là “Thiên Chúa ở cùng chúng ta” (God is with us).

Anh-minh-hoa---Nhung-tu-co-lien-quan-voi-le-Giang-sinh

Christmas là một từ ghép, gồm có 2 phần: Christ (phiên âm là “Ki-tô” hay “Cơ-đốc” trong tiếng Việt), có nghĩa là Đấng được xức dầu, một tước hiệu của Chúa Giêsu; còn chữ Mass có nghĩa là thánh lễ. Từ Christmas được hiểu là “(Ngày) lễ của Đức Kitô”. Để có từ “Christmas” như ngày nay là cả một quá trình vận động và phát triển lâu dài của tiếng Anh.

Christmas có nguồn gốc từ cụm từ “Christ’s Mass” (Lễ tiệc ly của Chúa Giêsu), một cụm từ có gốc từ chữ Cristemasse trong Middle English (tiếng Anh cuối thế kỷ XII đến cuối thế kỷ XV). Chữ Cristemasse lại xuất phát từ chữ Crīstesmæsse được ghi chép lần đầu năm 1038 trong Old English (tiếng Anh thông dụng giữa thế kỷ V đến đầu thế kỷ XII).

Crīst, với sở hữu cách là Crīstes, xuất phát từ chữ Khrīstos (Χριστός) trong tiếng Hy Lạp, một từ dịch từ chữ Māšîah (מָשִׁיחַ) trong ngôn ngữ Hebrew, còn mæsse thì có nguồn gốc từ chữ missa trong tiếng Latin, mang ý nghĩa là một hoạt động kỷ niệm Tiệc Thánh (Eucharist).

Trước đây, người ta còn sử dụng từ Christenmas, nhưng ngày nay từ này được xem là từ cổ và là phương ngữ.

Xmas là một cách viết tắt của chữ Christmas phổ biến trong văn bản in, dựa vào mẫu tự đầu “X” (chi) của chữ Khrīstos (Χριστός) trong tiếng Hy Lạp (Khrīstos có nghĩa là “Christ”).

Christmas = yule = Lễ giáng sinh?

Có người thắc mắc rằng trong tiếng Anh, từ Christmas có nghĩa là Lễ Giáng sinh, nhưng sao lại có thêm từ Yule cũng có nghĩa là Lễ Giáng sinh? Yule có phải là chữ của người theo đạo Cơ Đốc sử dụng không và nguồn gốc của nó thế nào?

Xin trả lời như sau:

Ngay từ lúc mới xuất hiện với tư cách là lễ hội, Yule không phải là từ dùng để chỉ lễ Giáng sinh của đạo Cơ Đốc. Theo Wikipedia, Yule (hay Yuletide) là từ dùng để chỉ giai đoạn mùa đông và là lễ hội mà người Đức sử dụng ngôn ngữ thuộc hệ Ấn Âu và vài dân tộc láng giềng khác tổ chức, xem như một lễ hội tôn giáo, về sau được đánh đồng với lễ Giáng sinh (Christmas, 25/12) của người Cơ Đốc giáo. Dấu tích xưa nhất cho sự kiện này là dựa theo lịch địa phương Đức (Germanic calendars). Vào thế kỷ thứ IV, Yule là tên tháng xuất hiện trong ngôn ngữ của người Goth (Gothic), gọi là fruma jiuleis. Nhìn chung, Yule là một lễ hội hoạt động kéo dài từ giữa tháng 11 đến đầu tháng Giêng, giai đoạn tập trung nhất là vào khoảng giữa mùa đông (winter solstice). Những nhà nghiên cứu đã nối kết lễ này với thần thoại dân gian cổ Wild Hunt và thần Odin để tăng thêm hoạt động có tính siêu nhiên và sự kiện đêm Modranicht của người Anglo-Saxon ngoại giáo.

Xét về từ nguyên, Yule trong tiếng Anh hiện đại có nguồn gốc từ những chữ trong tiếng Anh cổ: ġéol (hay ġéohol) và ġéola (hay ġéoli), với nghĩa cổ là lễ hội Yule 12 ngày, sau đó có nghĩa là mùa Giáng sinh (Christmastide, từ 24/12 đến 6/1) và cuối cùng là nghĩa tháng Yule. Vì thế ǽrra ġéola có nghĩa là giai đoạn trước lễ Yule (tháng 12), còn æftera ġéola là giai đoạn sau lễ Yule (tháng Giêng). Cả hai từ ġéol và ġéola được tin là có nguồn gốc từ nhóm ngôn ngữ Germanic và có cùng gốc với từ jiuleis trong ngôn ngữ của người Goth (Gothic), từ jól trong tiếng Đức cổ, từ jul trong tiếng Đan Mạch và Thụy Sĩ, từ jul hoặc jol và ýlir trong tiếng Na Uy (1). Tuy nhiên, gốc từ nguyên của Yule không còn dấu tích đáng tin cậy, cho dù đã có một số nghiên cứu cố gắng suy đoán về những từ cùng gốc trong hệ ngôn ngữ Ấn Âu bên ngoài nhóm Proto-Germanic (2). Danh từ Yuletide (mùa Giáng sinh, mùa Nô-en) được chứng thực lần đầu tiên vào khoảng năm 1475 (3). Ngày nay, trong những quốc gia nói tiếng Anh, Yule là từ được dùng trong phạm vi hẹp để nói về mùa Giáng sinh. Thí dụ, trong mùa Giáng sinh, có những tục lệ như Yule log, Yule goat, Yule boar, Yule singing… Ngoài ra, còn có những thuật ngữ khác cũng xuất phát từ chữ Yule.

Vương Trung Hiếu
(Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ)
Tuần Báo Văn Nghệ TP.HCM Số 429

_________

(1) Bosworth & Toller (1898:424); Hoad (1996:550); Orel (2003:205).
(2) Proto-Germanic (thường viết tắt là PGmc.) hay Common Germanic là tiền ngôn ngữ của tất cả các ngôn ngữ thuộc nhóm Germanic được tái thiết, thí dụ như tiếng Anh hiện đại, tiếng Frisian, Hà Lan, Afrikaans, Đức, Luxembourgish, Đan Mạch, Na Uy, Icelandic, Faroese và Thụy Điển. Proto-Germanic là giai đoạn ngôn ngữ tạo thành hình thức sơ khai phổ biến nhất gần đây của nhóm ngôn ngữ Germanic, nó có nguồn gốc từ ngữ hệ tiền Ấn Âu (Proto-Indo-European – PIE).
(3) Barnhart (1995:896).

Ý Kiến bạn đọc